Tin tức 247

Phản ứng hóa học giữa Nhôm và NaOH

Đánh giá

Nhôm (Al) là một kim loại có tính khử mạnh và NaOH là một chất kiềm. Khi nhôm tác dụng với NaOH trong môi trường nước, phản ứng hóa học xảy ra theo phương trình sau:

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2

Phản ứng này có tên gọi là phản ứng hóa học giữa Nhôm và Hidroxit natri. Trong quá trình học Hóa học, phản ứng này xuất hiện rất nhiều và được biên soạn bởi VnDoc. Đây là một phản ứng quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 12 về Nhôm và hợp chất của Nhôm.

1. Phương trình phản ứng Nhôm tác dụng với NaOH

Phản ứng giữa Nhôm và NaOH tạo ra sản phẩm NaAlO2 và khí Hidro (H2). Đây là phản ứng trao đổi, trong đó Nguyên tử Nhôm trong hợp chất Nhôm (Al) tham gia phản ứng với ion OH- trong NaOH.

2. Điều kiện phản ứng Nhôm tạo ra NaAlO2

Điều kiện nhiệt độ để phản ứng xảy ra là từ 400oC đến 500oC.

3. Phương trình ion rút gọn khi cho Nhôm tác dụng NaOH

Phương trình ban đầu của phản ứng là:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Tuy nhiên, ta có thể rút gọn phương trình này bằng cách loại bỏ số hệ số 2 và số hạng 2H2O không cần thiết:

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2

4. Cách tiến hành phản ứng Nhôm tác dụng NaOH

Để tiến hành phản ứng này, chúng ta cho đồng Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm NaOH.

5. Hiện tượng hóa học

Trong quá trình phản ứng, kim loại Nhôm sẽ tan dần trong dung dịch và khí Hidro (H2) được giải phóng. Hiện tượng này xảy ra do tác động của dung dịch kiềm làm tan lớp oxit bảo vệ Nhôm. Khi lớp oxit này bị hòa tan, Nhôm có thể tác động với nước và tạo ra sản phẩm NaAlO2 và H2 theo phương trình:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Bản chất của phản ứng này là do tác động của dung dịch kiềm làm tan lớp oxit bảo vệ Nhôm, từ đó Nhôm có thể tác động với nước và tạo ra sản phẩm NaAlO2 và H2.

6. Tính chất hóa học của Nhôm

6.1. Tác dụng với oxi và một số phi kim

  • Nhôm tác dụng với oxi theo phương trình: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Trong điều kiện thường, Nhôm tạo thành một lớp oxit (Al2O3) mỏng, bền vững, làm bảo vệ đồ vật bằng Nhôm không tan trong không khí và nước.

  • Nhôm cũng có thể tác dụng với clo (Cl2) để tạo thành hợp chất AlCl3.

6.2. Nhôm tác dụng với axit

  • Nhôm tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) theo phương trình: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.

  • Nhưng Nhôm không tác dụng với axit như H2SO4 đậm đặc hoặc HNO3 đặc nguội.

Tham khảo thêm  Tàu Kiểm Ngư Việt Nam Gây Bất Ngờ, Phản Công Tự Vệ Hải Giám, Hải Cảnh Trung Quốc

6.3. Nhôm tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn

  • Nhôm tác dụng với dung dịch AgNO3 để tạo ra Al(NO3)3 và Ag theo phương trình: AI + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag.

  • Nhôm cũng có thể tác dụng với dung dịch FeSO4 để tạo ra Al2(SO4)3 và Fe theo phương trình: 2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe.

6.4. Tính chất hóa học riêng của Nhôm

  • Do lớp oxit Nhôm bị hòa tan trong kiềm, Nhôm có thể tác động với dung dịch kiềm. Phản ứng này tạo ra NaAlO2 và khí Hidro (H2).

  • Phản ứng nhiệt Nhôm là một phản ứng hóa học toả nhiệt, trong đó Nhôm đóng vai trò là chất khử ở nhiệt độ cao. Ví dụ nổi bật nhất là phản ứng nhiệt Nhôm giữa oxit sắt III và Nhôm:

Fe2O3 + 2Al → 2Fe + Al2O3

Còn rất nhiều phản ứng khác mà Nhôm có thể tham gia như tác dụng với I2, H2SO4 đặc nguội, Fe3O4, CuO, v.v…

7. Bài tập vận dụng liên quan

  1. Nhận định nào sau đây sai về tính chất vật lí của Nhôm?
    A. Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt.
    B. Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim.
    C. Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng.
    D. Nhôm có tính dẻo dễ kéo sợi.

  2. Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
    A. HCl.
    B. H2SO4.
    C. NaHSO4.
    D. NH3.

  3. Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeSO4 hiện tượng xảy ra là
    A. Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh
    B. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
    C. Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh rồi chuyển sang kết tủa màu nâu đỏ.
    D. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ rồi chuyển sang kết tủa màu trắng xanh

  4. Cho 2,7 gam Nhôm tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được V lít khí thoát ra. Giá trị của V ở điều kiện tiêu chuẩn là:
    A. 6,72 lít
    B. 2,24 lít
    C. 3,36 lít
    D. 4,48 lít

  5. Rót 100ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m?
    A. 3,9 gam
    B. 1,95 gam
    C. 7,8 gam
    D. 11,7 gam

  6. Cho các nhận định sau:

    (1) Nhôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng, có tính khử mạnh, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
    (2) Các kim loại kiềm thổ tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
    (3) Các kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogen.
    (4) Thành phần cacbon trong gang trắng nhiều hơn trong gang xám.
    (5) Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất và bảo vệ thép.
    (6) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải.
    (7) Các kim loại kiềm dễ cháy trong oxi khi đốt, chỉ tạo thành các oxit.
    (8) Ở nhiệt độ cao, các kim loại đứng trước H đều khử được H2O.

    Số nhận định đúng là:
    A. 3
    B. 5
    C. 4
    D. 6

  7. Nhận định không chính xác về Nhôm là:
    A. Nhôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng.
    B. Nhôm là kim loại có tính khử tương đối mạnh.
    C. Trong công nghiệp, Nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
    D. Nhôm có thể khử được các oxit của kim loại kiềm.

  8. Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng
    (1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim
    (2) Nhôm dẫn điện , dẫn nhiệt kém
    (3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi
    (4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn
    (5) Điều chế Nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy

    A. (1), (2), (3)
    B. (1), (3), (4), (5)
    C. (3), (4), (5)
    D. (2), (4), (5)

  9. Hòa tan hết a mol Nhôm vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng
    A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa.
    B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4.
    C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa.
    D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

  10. Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Nhôm và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là
    A. 5,84
    B. 6,15
    C. 7,30
    D. 3,65

  11. Dãy chất nào dưới đây tác dụng với Nhôm (dạng bột) là:
    A. O2, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch HCl.
    B. Dung dịch Na2SO4, dung dịch NaOH, Cl2
    C. H2, I2, dung dịch HNO3 đặc nguội, dung dịch FeCl3
    D. Dung dịch FeCl3, H2SO4 đặc nguội, dung dịch KOH

  12. Dãy các chất nào sau đây khi phản ứng với HNO3 đặc nóng đều tạo khí:
    A. Cu(OH)2, FeO, C
    B. Fe3O4, C, FeCl2
    C. Na2O, FeO, Ba(OH)2
    D. Fe3O4, C, Cu(OH)2

  13. Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
    A. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
    B. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3
    C. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2
    D. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2

  14. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối
    A. Fe(NO3)2 và NaNO3.
    B. Fe(NO3)3 và NaNO3.
    C. Fe(NO3)3.
    D. Fe(NO3)2.

  15. Cho một lá Nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Sau phản ứng quan sát được hiện tượng gì:
    A. Không có dấu hiệu phản ứng.
    B. Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá Nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
    C. Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá Nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
    D. Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu

  16. Thực hiện các thí nghiệm sau:
    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
    (b) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaOH,
    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
    (d) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NH3,
    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl,
    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2
    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là
    A. 2.
    B. 3.
    C. 5.
    D. 7.

  17. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCI 18,25% thu được dung dịch B và H2. Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan. Biết rằng m < 45 gam. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn trong X là:
    A. 48,57%.
    B. 37,10%.
    C. 16,43%.
    D. 28,22%.

  18. Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2 và Al(NO3)3?
    A. Dung dịch NaOH
    B. Dung dịch Ba(OH)2
    C. Dung dịch NH3
    D. Dung dịch nước vôi trong

  19. Câu nào dưới đây nói đúng về tính chất vật lí của Nhôm
    A. Màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
    B. Màu trắng bạc nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
    C. Màu trắng xám, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém.
    D. Màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém.

  20. Cho 0,51 gam oxit của một kim loại có công thức là M2O3 tác dụng vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 0,1M. Công thức oxit đó.
    A. Fe2O3
    B. Al2O3
    C. Cr2O3
    D. Mn2O3

  21. Thả một mẩu Nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2. Sau phản ứng quan sát được hiện tượng gì:
    A. Không có dấu hiệu phản ứng.
    B. Có lớp thủy ngân bám trên bề mặt Nhôm.
    C. Lá Nhôm bốc cháy.
    D. Lá Nhôm tan ngay trong thủy ngân và không có phản ứng.

  22. Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Sau phản ứng khối lượng kết tủa tạo ra là:
    A. 0,78 (g)
    B. 1,56 (g)
    C. 0,39 (g)
    D. 0,26 (g)

  23. Cho 0,5 lít dung dịch NaOH tác dụng với 300ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được 1,56g kết tủa. Tính nồng độ mol/lit của dung dịch NaOH biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    A. 0,12M
    B. 0,12M hoặc 0,92M
    C. 0,92M
    D. 0,15M hoặc 0,92M

  24. Nhận định không chính xác về Nhôm là:
    A. Nhôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng.
    B. Nhôm là kim loại có tính khử tương đối mạnh.
    C. Trong công nghiệp, Nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
    D. Nhôm có thể khử được các oxit của kim loại kiềm.

  25. Cho một lá Nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2. Sau phản ứng quan sát được hiện tượng gì:
    A. Khí hiđro thoát ra mạnh.
    B. Khí hiđro thoát ra sau đó dừng lại ngay.
    C. Lá Nhôm bốc cháy.
    D. Lá Nhôm tan ngay trong dung dịch và không có phản ứng.

Tham khảo thêm  Bản đồ sao dự báo: Nhìn nhận và ứng biến tương lai từ vũ trụ

Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã có thêm kiến thức bổ ích về phản ứng hóa học giữa Nhôm và NaOH. Bài viết được biên soạn bởi Văn Phòng Tuyển Sinh Y Dược Hà Nội. Để biết thêm thông tin chi tiết về chúng tôi, vui lòng truy cập website Văn Phòng Tuyển Sinh Y Dược Hà Nội.

Related Articles

Back to top button