Kiến Thức

Mật độ dân số: Khám phá và tính toán

Đánh giá

Mật độ dân số là gì?

Mật độ dân số là một khái niệm quen thuộc nhưng không có định nghĩa chính thức theo pháp luật. Để nắm rõ khái niệm này, chúng ta cần tìm hiểu các khái niệm liên quan.

  • Dân số: theo Pháp lệnh dân số năm 2003, dân số được định nghĩa là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.

  • Mật độ: là một đại lượng thể hiện lượng vật trên mỗi đơn vị đo như chiều dài, diện tích, thể tích.

Từ đó, chúng ta có thể hiểu mật độ dân số là tổng số dân bình quân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. Tổng cục Thống kê xác định mật độ dân số là số dân trung bình trên một km2 diện tích lãnh thổ. Mật độ dân số có thể được tính cho cả nước và từng khu vực riêng biệt như nông thôn, thành thị, từng tỉnh, huyện, xã để phản ánh sự phân bổ dân số theo địa lý trong một khoảng thời gian nhất định.

Mật độ dân số và quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức kiến trúc, không gian đô thị, hạ tầng kỹ thuật, xã hội và nhà ở để tạo môi trường sống tốt cho người dân. Mật độ dân số là một trong các tiêu chí cơ bản để phân loại đô thị theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Ngoài mật độ dân số, còn có các tiêu chí khác như quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng, và phát triển kinh tế-xã hội.

Tham khảo thêm  Reup: Bí quyết kiếm tiền thông qua việc đăng tải lại nội dung hot

Dựa vào các tiêu chí này, đô thị được phân thành 6 loại: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V. Mật độ dân số của các loại đô thị được xác định thông qua Nghị quyết 1210 năm 2016:

  • Loại đặc biệt: từ 3.000 người/km2 trở lên, nội thành/diện tích đất xây dựng đô thị từ 12.000 người/km2 trở lên.
  • Loại I: từ 2.000 người/km2 trở lên, nội thành/diện tích đất xây dựng đô thị từ 10.000 người/km2 trở lên.
  • Loại II: từ 1.800 người/km2 trở lên, nội thành/diện tích đất xây dựng đô thị từ 8.000 người/km2 trở lên.
  • Loại III: từ 1.400 người/km2 trở lên, nội thành/diện tích đất xây dựng đô thị từ 7.000 người/km2 trở lên.
  • Loại IV: từ 1.200 người/km2 trở lên, nội thành/diện tích đất xây dựng đô thị từ 6.000 người/km2 trở lên.
  • Loại V: từ 1.000 người/km2 trở lên, nội thành/diện tích đất xây dựng đô thị từ 5.000 người/km2 trở lên.

Cách tính mật độ dân số như thế nào?

Sau khi hiểu định nghĩa mật độ dân số, ta sẽ tìm hiểu cách tính mật độ dân số.

3.1 Cách tính

Mật độ dân số toàn đô thị được tính theo công thức: Mật độ dân số toàn đô thị (người/km2) = Dân số toàn đô thị đã tính quy đổi (người)/diện tích đất tự nhiên toàn đô thị (km2).
Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị (người/km2) = Dân số khu vực nội thành, nội thị đã tính quy đổi (người) / Diện tích đất xây dựng đô thị trong khu vực nội thành không bao gồm các diện tích tự nhiên như núi cao, mặt nước, không gian xanh và các khu vực cấm (km2).

Công thức chung tính mật độ dân số là: Mật độ dân số (người/km2) = Số dân (người) / diện tích (km2).

Ngoài ra, còn có các phương pháp tính mật độ dân số khác như mật độ sinh lý, mật độ nông nghiệp, mật độ dân cư và mật độ số học.

3.2 Đơn vị tính

Đơn vị tính mật độ dân số là người/km2 hoặc người/ha.

Tham khảo thêm  ISO - Hiểu rõ về Tiêu chuẩn và Chứng nhận ISO

Mật độ dân số ở Việt Nam so với thế giới

Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 của Tổng cục Thống kê, mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2, tăng 31 người/km2 so với mật độ dân số năm 2009.

Việt Nam đứng thứ ba về mật độ dân số trong khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Phillipin (363 người/km2) và Singapore (8.292 người/km2).

Vùng có mật độ dân số cao nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, lần lượt là 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Trong khi đó, mật độ dân số thấp nhất là Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, lần lượt là 132 người/km2 và 107 người/km2.

Theo Liên Hợp Quốc, năm 2022, mật độ dân số của Việt Nam đã tăng lên 319 người/km2, với dân số hiện tại là 99.059.944 người và tổng diện tích đất là 310.060 km2.

So với các quốc gia khác, Việt Nam cũng là một trong những quốc gia có mật độ dân số cao trên thế giới.

Mật độ dân số phản ánh thông tin gì?

Mật độ dân số phản ánh tình hình dân số sinh sống trong một khu vực nhất định. Thông qua đó, chúng ta có thể đánh giá dân số cũng như tính toán lượng tài nguyên cần sử dụng cho khu vực đó. Mật độ dân số cũng giúp chúng ta điều chỉnh và đề xuất kế hoạch để tạo việc làm và điều kiện sống tốt cho dân cư ở những nơi có mật độ dân số cao và điều kiện kinh tế khó khăn.

Mật độ dân số cũng hỗ trợ phân bổ dân cư hợp lý giữa các khu vực, địa phương để tạo điều kiện phát triển kinh tế và xã hội tốt nhất. Qua đó, chúng ta có thể khai thác tối đa thế mạnh của từng khu vực và tài nguyên tiềm năng thông qua các chương trình, dự án đất đai.

Tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất ở Việt Nam?

Theo Tổng cục Thống kê, mật độ dân số của Việt Nam là 290 người/km2. Hai vùng có mật độ dân số cao nhất là Đồng bằng sông Hồng (1.060 người/km2) và Đông Nam Bộ (757 người/km2). TP. Hồ Chí Minh có mật độ dân số là 4.363 người/km2 và TP. Hà Nội có mật độ dân số là 2.398 người/km2.

Tham khảo thêm  Việt Nam có bao nhiêu quân khu - Tìm hiểu về Quân khu Việt Nam

Đây là giải đáp về mật độ dân số và cách tính toán. Để tìm hiểu thêm về các quy định và thông tin liên quan đến mật độ dân số, hãy liên hệ với Văn Phòng Tuyển Sinh Y Dược Hà Nội để được tư vấn và hỗ trợ.

Related Articles

Back to top button